• Thứ Ba, 18/05/2021, 06:12

0943 523 788

Friday, 12/03/2021, 02:21

THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

Chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần là việc cổ đông chuyển một phần hoặc toàn bộ số cổ phần của mình cho người khác. Khi thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần, bên chuyển nhượng phải nộp thuế chuyển nhượng cổ phần. Đây là vấn đề nhiều người không biết nên dẫn tới việc chậm nộp thuế, bị truy thu, thậm chí bị phạt bì không nộp thuế. Thông qua bài viết này, VTVLaw muốn cung cấp thông tin về các loại thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ phần, cách tính thuế như thế nào, việc kê khai thuế ra sao, cần lưu ý những điều gì tới Quý khách hàng.

1. Các loại thuế phải nộp khi chuyển nhượng cổ phần

1.1       Thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại   Điều 2 Thông tư số 111/2013/BTC, thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm: “Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.”.

Cổ phiếu là giấy tờ xác nhận của cổ phần, do đó cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Theo pháp luật quy định, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

1.2       Thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 78/2014/TT-BTC có quy định: “ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định”.

Trường hợp chuyển nhượng cổ phần của cổ đông là công ty sang cho cổ đông là công ty khác thì sẽ tính thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần này sẽ này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Vậy khi doanh nghiệp tiến hành chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể trong bài viết này là cổ phần, thì doanh nghiệp phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy, cổ đông là cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Cổ đông là doanh nghiệp khi chuyển nhượng cổ phần phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.

Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.

3. Cách tính thuế từ chuyển nhượng cổ phần

3.1       Đối với cá nhân

Căn cứ theo quy định tại thông tư 92/2015/TT-BTC thì thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán được tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

Trong đó:

Giá chuyển nhượng xác định như sau:

Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

Thuế suất:

Cá nhân khi chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

3.2       Đối với doanh nghiệp

            Cách tính thuế:

Thuế TNDN  =          Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán       X         20%

Trong đó:        

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán  =          Giá bán chứng khoán  –          Giá mua của chứng khoán chuyển nhượng       –          Các chi phí liên quan

-           Giá bán chứng khoán

+          Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.

+          Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.

Giá mua của chứng khoán

+          Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giá thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.

+          Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.

+          Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.

-           Chi phí chuyển nhượng

+          Là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóađơn hợp pháp.

+          Chi phí chuyển nhượng bao gồm:

Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng

Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng

Phí lưu ký chứng khoán theo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước và chứng từ thu của công ty chứng khoán

Phí ủy thác chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận ủy thác

Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.

Hãy liên hệ với VTVLaw để được tư vấn cụ thể về vấn đề này.

Địa chỉ văn phòng tư vấn: Tầng 4, Số 91a, Nguyễn Khang, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội;

Đường dây nóng tư vấn: 094 35 23 788 

Email liên hệ: congtyluatvtv@gmail.com