• Thứ Ba, 11/08/2020, 04:50

0943 523 788

Tuesday, 16/06/2020, 02:51

GIÃN TIẾN ĐỘ ĐẦU TƯ VÀ ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Theo quy định của pháp luật Đầu tư hiện hành, Có hai khái niệm dễ gây hiểu nhầm với các nhà đầu tư là việc Giãn tiến độ đầu tư và việc Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án. Theo cách nói thì có thể hiểu hai thủ tục này đều có thể dẫn tới việc thay đổi thông tin trong mục tiến độ thực hiện dự án, nhưng theo quy định của Luật Đầu tư 2014 thì đây lại là hai thủ tục hành chính hoàn toàn khác nhau.

Có thể hiểu, khi tiến hành Giãn tiến độ đầu tư thì chỉ thay đổi về khoảng thời gian tới thời điểm thực hiện dự án, còn các nội dung về xây dựng và đưa công trình vào hoạt động, thực hiện việc vốn đầu tư, mục tiêu hoạt động sẽ được giữ nguyên. Còn Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án thì có thể sửa đổi các nội dung quy định trong tiến độ, kể cả tiến độ thực hiện. Kết quả nhận được của hai thủ tục này cũng hoàn toàn khác nhau, với Giãn tiến độ đầu tư là Quyết định chấp thuận giãn tiến độ đầu tư, còn với Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án lại là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh.

Ví dụ: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tiến độ thực hiện dự án đầu tư là: Tháng 05 lắp đặt máy móc, tiến hành chạy thử; Tháng 06 đi vào hoạt động sản xuất chính thức.

+ Trường hợp Giãn tiến độ đầu tư thì sẽ chỉ thay đổi được như sau: Tháng 11 lắp đặt máy móc, tiến hành chạy thử; Tháng 12 đi vào hoạt động sản xuất chính thức.

+ Trường hợp Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án thì được thay đổi như sau: Tháng 10 lắp đặt máy móc, tuyển lao động, tiến hành chạy thử; Tháng 12 đi vào hoạt động sản xuất chính thức.

1.Quy trình, thủ tục Giãn tiến độ đầu tư

*Nội dung giãn tiến độ

  • Tiến độ thực hiện góp vốn đầu tư,
  • Tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có);
  • Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư.

Có thể kết hợp các vấn đề trên trong một lần giãn tiến độ đầu tư.

Tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng. Trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư.

*Thành phần hồ sơ

  • Văn bản đề xuất giãn tiến độ;
  • Quyết định của nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế thực hiện dự án về việc giãn tiến độ;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Nội dung đề xuất giãn tiến độ gồm:

+) Tình hình hoạt động của dự án đầu tư và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm giãn tiến độ;

+) Giải trình lý do và thời hạn giãn tiến độ thực hiện dự án;

+) Kế hoạch tiếp tục thực hiện dự án, bao gồm kế hoạch góp vốn, tiến độ xây dựng cơ bản và đưa dự án vào hoạt động;

+) Cam kết của nhà đầu tư về việc tiếp tục thực hiện dự án.

  • Trình tự thực hiện

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ lên cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất, cơ quan đăng ký đầu tư có ý kiến bằng văn bản về việc giãn tiến độ đầu tư.

2.Quy trình, thủ tục Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án (với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư)

*Nội dung tiến độ thực hiện dự án

  • Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có);
  • Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.

Có thể kết hợp các vấn đề trên trong một lần giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư.

*Thành phần hồ sơ

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;
  • Quyết định của nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế thực hiện dự án về việc điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Giải trình liên quan đến việc điều chỉnh.

*Trình tự thực hiện

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ lên cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

3.Căn cứ pháp lý:

- Luật Đầu tư năm 2104;

- Nghị định 118/2015/NĐ-CP.